Tính điểm xét tốt nghiệp

Điểm xét tốt nghiệp 0.00

Công Thức Và Cách Tính Điểm Thi Tốt Nghiệp THPT 2026 Mới Nhất

Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 là kỳ thi đầu tiên áp dụng hoàn toàn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời đánh dấu bước thay đổi lớn trong cách tính điểm xét tốt nghiệp: tỷ trọng điểm học bạ tăng từ 30% lên 50%, tính đủ cả ba năm lớp 10, 11, 12 thay vì chỉ lớp 12 như trước. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ công thức, cách tính từng thành phần điểm và ví dụ cụ thể để học sinh cũng như phụ huynh dễ dàng tự tính điểm xét tốt nghiệp của mình.

1. Điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 là gì?

Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) THPT là điểm tổng hợp được dùng để xét công nhận tốt nghiệp THPT cho học sinh lớp 12, tính dựa trên ba thành phần: 

  • điểm các bài thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT
  • điểm trung bình học tập ba năm THPT
  • điểm ưu tiên - khuyến khích (nếu có).

Căn cứ tính điểm được quy định tại Điều 44, Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, áp dụng chính thức từ kỳ thi năm 2025 và tiếp tục áp dụng cho kỳ thi năm 2026.

2. Công thức tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026

Công thức tổng quát để tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT như sau:

 

(Link ảnh: https://i1-vnexpress.vnecdn.net/2026/06/09/Screen-Shot-2026-06-09-at-17-5-9262-4311-1781002696.png?w=1020&h=0&q=100&dpr=1&fit=crop&s=qSauuMpvpJrJS4CUxjS7rw)

2.1. Thành phần điểm thi

Đây là điểm trung bình của 4 bài thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, gồm 2 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn) và 2 môn tự chọn trong số các môn: Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ (Công nghiệp hoặc Nông nghiệp).

Điểm thi = (Điểm Toán + Điểm Văn + Điểm môn tự chọn 1 + Điểm môn tự chọn 2) ÷ 4

2.2. Thành phần điểm học bạ THPT

Điểm học bạ không đơn giản là lấy trung bình của ba năm. Theo quy định mới: 

ĐTB các năm học = (ĐTB lớp 10 × 1 + ĐTB lớp 11 × 2 + ĐTB lớp 12 × 3) 

÷ 6

Như vậy:

  • Lớp 12 có trọng số cao nhất.
  • Lớp 11 được nhân đôi.
  • Lớp 10 vẫn được tính nhưng trọng số thấp hơn.

Kết quả điểm được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

2.3. Điểm ưu tiên 

Điểm ưu tiên áp dụng cho các đối tượng chính sách và khu vực, được chia thành các diện với mức cộng khác nhau, dao động phổ biến từ 0,25 đến 2,0 điểm tùy đối tượng và khu vực cư trú/học tập:

  • Con của thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động.
  • Người dân tộc thiểu số, người bị ảnh hưởng bởi chất độc hóa học.
  • Học sinh học tại các trường THPT đóng trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn, biên giới, bãi ngang ven biển... với điều kiện đã học ít nhất 2/3 thời gian học cấp THPT tại các khu vực này (quy định mới đã bỏ yêu cầu phải thường trú từ 3 năm trở lên như trước).

Lưu ý quan trọng: nếu thí sinh thuộc nhiều diện ưu tiên cùng lúc, chỉ được cộng theo mức ưu tiên cao nhất, không được cộng dồn nhiều mức với nhau.

2.4. Điểm khuyến khích

Điểm khuyến khích áp dụng cho thí sinh đạt thành tích trong các kỳ thi, cuộc thi trong thời gian học THPT, mức cộng phổ biến từ 1 đến 2 điểm tùy loại giải:

  • Giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên.
  • Giải trong các cuộc thi khoa học kỹ thuật, thí nghiệm thực hành.
  • Giải trong các hội thi văn nghệ, thể dục thể thao cấp tỉnh trở lên.

Tương tự điểm ưu tiên, nếu đạt nhiều giải ở nhiều cuộc thi khác nhau, thí sinh chỉ được hưởng một mức cộng điểm duy nhất - tương ứng với loại giải cao nhất đạt được, không cộng dồn.

 

3. Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 cho thí sinh không có điểm khuyến khích

Nếu công thức trên quá phức tập, Học Thông Minh đưa ra một công thức đơn giản nhất cho đa số các thí sinh không có điểm khuyến khích như sau:

ĐXTN = (Điểm TB 4 môn thi × 50%) + (ĐTB 3 năm THPT × 50%) 

+ Điểm ưu tiên

Trong đó: 

  • Điểm trung bình 4 môn thi và điểm trung bình 3 năm THPT vẫn được tính với công thức như ở mục 2.1 và 2.2 
  • Điểm ưu tiên được tính như đã nêu ở mục 2.3
  • Thí sinh có điểm khuyến khích nên tính điểm xét tốt nghiệp theo công thức chính thức của Bộ GD&ĐT

4. So với sánh công thức tính điểm mới với công thức cũ (trước 2025)

Trước năm 2025, cách tính điểm xét tốt nghiệp áp dụng tỷ lệ 70% điểm thi - 30% điểm học bạ, và điểm học bạ chỉ tính năm lớp 12. Từ kỳ thi 2025 trở đi, Bộ GD&ĐT điều chỉnh tỷ lệ này thành 50-50 và mở rộng ra cả ba năm học, nhằm đánh giá toàn diện hơn năng lực học sinh theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Tiêu chí

Trước 2025

Từ 2025 - 2026

Tỷ lệ điểm thi

70%

50%

Tỷ lệ điểm học bạ

30%

50%

Phạm vi điểm học bạ

Chỉ lớp 12

Cả lớp 10, 11, 12

Số môn thi

4 bài thi (2 độc lập + 2 tổ hợp)

4 môn: 2 bắt buộc (Toán, Văn) + 2 tự chọn

Cộng điểm chứng chỉ nghề

Đã bỏ

Như vậy, với 36 cách kết hợp 2 môn tự chọn trong số 9 môn còn lại, học sinh cần xác định sớm tổ hợp môn để vừa phù hợp xét tốt nghiệp, vừa phù hợp tổ hợp xét tuyển đại học dự kiến.

5. Ví dụ minh họa cách tính điểm cụ thể

Giả sử một học sinh có kết quả như sau:

Thành phần

Điểm số

Điểm thi Toán

7.5

Điểm thi Ngữ văn

7.0

Điểm thi môn tự chọn 1 (Vật lý)

8.0

Điểm thi môn tự chọn 2 (Hóa học)

7.5

ĐTB lớp 10

7.8

ĐTB lớp 11

8.0

ĐTB lớp 12

8.2

Điểm ưu tiên

0

Điểm khuyến khích

0

Cách 1: Tính theo công thức chính thức của Bộ GD&ĐT

Bước 1. Tính điểm trung bình 4 môn thi

Điểm TB các môn thi

= (7.5 + 7.0 + 8.0 + 7.5) ÷ 4

= 30.0 ÷ 4

= 7.50

Bước 2. Tính điểm trung bình 3 năm THPT

Công thức:

ĐTB 3 năm THPT

= (ĐTB lớp 10 × 1 + ĐTB lớp 11 × 2 + ĐTB lớp 12 × 3) ÷ 6

Thay số:

= (7.8 × 1 + 8.0 × 2 + 8.2 × 3) ÷ 6

= (7.8 + 16.0 + 24.6) ÷ 6

= 48.4 ÷ 6

= 8.07

Bước 3. Áp dụng công thức tính điểm xét tốt nghiệp

Vì không có điểm khuyến khích và điểm ưu tiên nên:

ĐXTN

= [(7.50 + 0) + 8.07] ÷ 2 + 0

= 15.57 ÷ 2

= 7.785

≈ 7.79

⇒ Điểm xét tốt nghiệp: 7.79

Cách 2: Tính theo công thức rút gọn (áp dụng khi không có điểm khuyến khích)

Bước 1. Tính điểm trung bình 4 môn thi

Điểm TB các môn thi

= (7.5 + 7.0 + 8.0 + 7.5) ÷ 4

= 7.50

Bước 2. Tính điểm trung bình 3 năm THPT

ĐTB 3 năm THPT

= (7.8 × 1 + 8.0 × 2 + 8.2 × 3) ÷ 6

= 8.07

Bước 3. Nhân trọng số 50%

Điểm thi:

7.50 × 50%

= 3.75

Điểm học bạ:

8.07 × 50%

= 4.035

Bước 4. Cộng các thành phần

ĐXTN

= 3.75 + 4.035 + 0

= 7.785

≈ 7.79

⇒ Điểm xét tốt nghiệp: 7.79

Lưu ý: Công thức rút gọn chỉ áp dụng khi điểm khuyến khích = 0. Nếu thí sinh có điểm khuyến khích, nên sử dụng công thức chính thức của Bộ GD&ĐT để đảm bảo kết quả chính xác. 

6. Điều kiện công nhận tốt nghiệp THPT 2026

Để được công nhận tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Đủ điều kiện dự thi theo quy chế, không bị kỷ luật ở mức hủy kết quả thi.
  • Không có bài thi hoặc môn thi thành phần nào bị điểm liệt (từ 1.0 điểm trở xuống).
  • Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) đạt từ 5.0 điểm trở lên (thang điểm 10).
  • Dự thi đầy đủ các môn đã đăng ký, trừ trường hợp được miễn thi theo quy định.

Một số trường hợp đặc cách tốt nghiệp được xem xét nếu thí sinh gặp sự cố bất khả kháng (tai nạn, ốm đau, sự việc đột xuất) ngay trước hoặc trong kỳ thi, kèm điều kiện về kết quả học tập, rèn luyện năm lớp 12.

7. Những lưu ý khi đăng ký xét tuyển đại học bằng điểm thi THPT 2026

1. Đạt ngưỡng điều kiện tối thiểu để được đăng ký xét tuyển

Theo quy chế tuyển sinh đại học 2026, để được đưa vào nguồn tuyển chung bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh cần có:

  • Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 15,00 điểm trở lên (thang điểm 30).
  • Mức 15 điểm không bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng.
  • Đây là điều kiện tối thiểu để đăng ký xét tuyển, không phải điểm chuẩn trúng tuyển. Mỗi trường, mỗi ngành có thể quy định mức điểm nhận hồ sơ hoặc điểm chuẩn cao hơn.

2. Khai báo thông tin chính xác

Khi đăng ký dự thi và xét tuyển, thí sinh cần kiểm tra kỹ:

  • Thông tin cá nhân.
  • Khu vực ưu tiên.
  • Đối tượng ưu tiên.
  • Chứng chỉ ngoại ngữ hoặc các minh chứng khác (nếu có).

Việc khai báo sai có thể ảnh hưởng đến quyền lợi xét tuyển hoặc phải điều chỉnh hồ sơ sau này.

3. Sắp xếp nguyện vọng theo đúng mức độ yêu thích

Hệ thống xét tuyển chỉ công nhận một nguyện vọng cao nhất mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Vì vậy:

  • Đặt ngành yêu thích nhất ở Nguyện vọng 1.
  • Không nên xếp nguyện vọng chỉ dựa trên điểm chuẩn năm trước.
  • Có thể đăng ký nhiều nguyện vọng nhưng cần sắp xếp theo đúng thứ tự ưu tiên cá nhân.

4. Theo dõi thời gian đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng

Bộ GD&ĐT công bố lịch đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng và xác nhận nhập học hằng năm. Thí sinh nên theo dõi sát các mốc thời gian trên hệ thống tuyển sinh để không bỏ lỡ thời hạn đăng ký hoặc điều chỉnh nguyện vọng.

5. Tìm hiểu kỹ đề án tuyển sinh của từng trường

Mỗi trường đại học có thể áp dụng các phương thức và điều kiện xét tuyển khác nhau như:

  • Tổ hợp môn xét tuyển.
  • Xét học bạ, đánh giá năng lực như VSAT, HSA, TSA, … hoặc các phương thức riêng.
  • Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ.
  • Tiêu chí phụ khi nhiều thí sinh cùng điểm.
  • Điều kiện riêng của từng ngành.

Vì vậy, thí sinh cần đọc kỹ đề án tuyển sinh của từng trường trước khi đăng ký nguyện vọng để lựa chọn phương án phù hợp.

6. Lưu ý quy định mới về tổ hợp xét tuyển

Theo quy chế tuyển sinh đại học 2026:

  • Tổ hợp xét tuyển bằng điểm thi THPT phải có ít nhất 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo.
  • Trong tổ hợp xét tuyển phải có môn Toán hoặc Ngữ văn, với trọng số theo quy định của từng trường.

Như vậy, cách tính điểm tốt nghiệp THPT 2026 có nhiều thay đổi quan trọng và việc nắm rõ cách tính điểm sẽ giúp thí sinh chủ động đánh giá kết quả học tập, xác định mục tiêu điểm số và xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp trước kỳ thi. Để luyện tập hiệu quả hơn với các đề thi thử, bài tập ôn tập và công cụ hỗ trợ học tập, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu hữu ích tại HocThongMinh – nền tảng hỗ trợ học tập và ôn thi thông minh, tiết kiệm thời gian. 

Chúc các bạn thí sinh đạt kết quả thật tốt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026!