Lý thuyết và bài tập tự luyện về đại cương phương trình lớp 10

21/02/2024

Hocaz.vn không chỉ là một trang web hỗ trợ học tập, mà còn là kho tàng tài liệu khổng lồ luôn được cập nhật nhanh chóng và chi tiết. Dưới đây là tài liệu ôn tập Lý thuyết và bài tập tự luyện về đại cương phương trình lớp 10, một trong những phần kiến thức quan trọng trong chương trình học và kiểm tra sắp tới. Tải về ngay!

Bài 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I – LÝ THUYẾT

A– KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH                                                                                     

  1. Phương trình một ẩn

Phương trình ẩn  là mệnh đề chứa biến có dạng f(x) = g(x) (1)

trong đó f(x) và g(x) là những biểu thức của x. Ta gọi f(x) là vế trái, g(x) là vế phải của phương trình (1)

Nếu có số thực x0 sao cho f(x0) = g(x0) là mệnh đề đúng thì  được gọi là một nghiệm của phương trình (1)

Giải phương trình (1) là tìm tất cả các nghiệm của nó (nghĩa là tìm tập nghiệm).

Nếu phương trình không có nghiệm nào cả thì ta nói phương trình vô nghiệm (hoặc nói tập nghiệm của nó là rỗng).

  1. Điều kiện của một phương trình

Khi giải phương trình (1), ta cần lưu ý với điều kiện đối với ẩn số x để f(x) và g(x) có nghĩa (tức là mọi phép toán đều thực hiện được). Ta cũng nói đó là điều kiện xác định của phương trình (hay gọi tắt là điều kiện của phương trình).

  1. Phương trình nhiều ẩn

Ngoài các phương trình một ẩn, ta còn gặp những phương trình có nhiều ẩn số

Phương trình (2) là phương trình hai ẩn (x và y), còn (3) là phương trình ba ẩn (x, y và z).

Khi x = 2; y = 1 thì hai vế của phương trình (2) có giá trị bằng nhau, ta nói cặp (x; y) = (2; 1) là một nghiệm của phương trình (2)

Tương tự, bộ ba số (x; y; z) = (-1; 1; 2) là một nghiệm của phương trình

  1. Phương trình chứa tham số

Trong một phương trình (một hoặc nhiều ẩn), ngoài các chữ đóng vai trò ẩn số còn có thể có các chữ khác được xem như những hằng số và được gọi là tham số.

B – PHƯƠNG TRÌNH TƯƠNG ĐƯƠNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HỆ QUẢ

  1. Phương trình tương đương

Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.

  1. Phép biến đổi tương đương

Định lí

Nếu thực hiện các phép biển đổi sau đây trên một phương trình mà không làm thay đổi điều kiện của nó thì ta được một phương trình mới tương đương

  1. a) Cộng hay trừ hai vế với cùng một số hoặc cùng một biểu thức;
  2. b) Nhân hoặc chia hai vế với cùng một số khác hoặc với cùng một biểu thức luôn có giá trị khác

Chú ý: Chuyển vế và đổi dấu một biểu thức thực chất là thực hiện phép cộng hay trừ hai vế với biểu thức đó.

  1. Phương trình hệ quả

Phương trình hệ quả có thể có thêm nghiệm không phải là nghiệm của phương trình ban đầu. Ta gọi đó là nghiệm ngoại lai.

Khi giải phương trình, không phải lúc nào ta cũng áp dụng được phép biến đổi tương đương. trong nhiều trường hợp ta phải thực hiện các phép biến đổi đưa tới phương trình hệ quả, chẳng hạn bình phương hai vế, nhân hai vế của phương trình với một đa thức. Lúc đó để loại nghiệm ngoại lai, ta phải thử lại các nghiệm tìm được.

Nội dung đề thi

Luyện bài tập và đề thi thử sát với kiến thức trên lớp!!!