Đề thi HK2 môn Sinh học 12 năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Trãi
Kì thi học kì 2 môn Sinh học sắp tới, thời gian ôn tập không còn nhiều. Rút ngắn giai đoạn bằng cách tải về Đề thi HK2 môn Sinh học 12 năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Trãi của hocaz.vn nhé! Làm các bài thi thử không chỉ hỗ trợ các em học sinh ghi nhớ và hệ thống kiến thức, mà còn giúp các em làm quen với dạng đề thi và xây dựng phương pháp làm bài chinh phục đề thi hiệu quả nhất!
Câu 1:
Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
B. Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.
C. Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
D. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Câu 2:
Xác định phát biểu không đúng về tiến hoá nhỏ là?
A. tiến hoá nhỏ là hệ quả của tiến hoá lớn.
B. quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp.
C. quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.
D. tiến hoá nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Câu 3:
Phát biểu nào là đúng với quan niệm của Đacuyn?
A. Chỉ có các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
B. Những biến dị cá thể xuất hiện một cách lẻ tẻ trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
C. Chỉ có các đột biến gen xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
D. Những biến dị xuất hiện đồng loạt, theo cùng một hướng xác định, có lợi cho sinh vật mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
Câu 4:
Phát biểu nào không đúng khi nói về những đóng góp của học thuyết tiến hóa Đácuyn?
A. Đácuyn giải thích thành công sự hình thành đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
B. Đácuyn đã đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này.
C. Đácuyn đã phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
D. Đácuyn đã giải thích nguyên nhân phát sinh biến dị, nêu cơ chế di truyền các biến dị.
Câu 5:
Cho biết: Theo Đácuyn, quá trình chọn lọc tự nhiên có vai trò gì?
A. hình thành tập quán hoạt động của động vật.
B. tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho con người và bản thân với sinh vật.
C. tạo ra những biến đổi thích ứng trên cơ thể sinh vật với những biến đổi của ngoại cảnh.
D. là nhân tố chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
Câu 6:
Xác định: Bằng chứng tiến hóa nào có sức thuyết phục nhất?
A. bằng chứng giải phẫu so sánh
B. bằng chứng địa lí - sinh học.
C. bằng chứng sinh học phân tử.
D. bằng chứng phôi sinh học.
Câu 7:
Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào đúng?
A. Cơ quan tương tự phản ánh hướng tiến hóa phân li.
B. Cơ quan tương đồng phản ánh hướng tiến hóa đồng quy.
C. Tính phổ biến của mã di truyền là một bằng chứng sinh học phân tử.
D. Hóa thạch là bằng chứng tiến hóa gián tiếp.
Câu 8:
Xác định: Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di chuyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, là một bằng chứng chứng minh:
A. các loài có chung một nguồn gốc.
B. các loài có nhiều đặc điểm giống nhau.
C. các loài có quan hệ họ hàng gần nhau.
D. các loài có nguồn gốc khác nhau.
Câu 9:
Xác định: Ví dụ nào là cơ quan thoái hóa?
A. Diều của chim
B. Nhụy trong hoa đực của cây ngô
C. Ngà voi
D. Gai cây hoa hồng
Câu 10:
Trong số các bằng chứng tiến hóa sau, bằng chứng nào được xem là bằng chứng trực tiếp?
A. Bằng chứng phôi sinh học.
B. Bằng chứng địa lý sinh học.
C. Bằng chứng sinh học phân tử.
D. Bằng chứng hóa thạch.
Câu 11:
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào đúng?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
B. Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ.
C. Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Câu 12:
Căn cứ thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là gì?
A. giao phối không ngẫu nhiên.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. di - nhập gen.
D. đột biến.
Câu 13:
Xác định phát biểu đúng: Khi nói về chọn lọc tự nhiên?
A. Trong một quần thể, quá trình chọn lọc tự nhiên có thể sẽ làm tăng tính đa dạng của sinh vật.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó gián tiếp làm biến đổi kiểu gen và tần số alen.
C. Chọn lọc tự nhiên chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen của quần thể.
D. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
Câu 14:
Xác định: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào đúng?
A. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
B. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
D. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
Câu 15:
Xác định: Trong quần thể có xuất hiện thêm alen mới là kết quả của nhân tố tiến hóa nào?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Đột biến.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 16:
Xác định: Di – nhập gen có đặc điểm gì?
A. Luôn mang đến cho quần thể các alen mới, kiểu gen mới.
B. Luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
C. Làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
D. Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.