Đề thi HK2 môn Sinh học 12 năm 2021-2022 Trường THPT Hồng Ngự

24/01/2024

Vì sao nên làm các bài thi thử trước các kì thi? Khi làm bài, các kiến thức đã học sẽ được gợi nhắc, đồng thời hỗ trợ các bạn học sinh làm quen với các dạng câu hỏi sẽ có trong đề thi thật. Vậy còn chần chờ gì nữa, tải ngay Đề thi HK2 môn Sinh học 12 năm 2021-2022 Trường THPT Hồng Ngự dưới dạng PDF miễn phí để làm ngay hôm nay!

Câu 1:
Ở Việt Nam, Cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25÷35°C. Khi nhiệt độ xuống dưới 2°C hoặc cao hơn 44°C thì cá bị chết. Cá Rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20÷35°C, khi nhiệt độ xuống dưới 5,6°C hoặc cao hơn 42°C thì cá bị chết. Trong các nhận định sau đây, nhận định nào là không đúng?
A. Mỗi loài cá này đều có hai khoảng chống chịu về nhiệt độ
B. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đồi theo giai đoạn phát triển hoặc trạng thái sinh lí của cơ thể
C. Cá Chép có giới hạn sinh thái rộng hơn cá Rô phi nên vùng phân bố của cá chép thường rộng hơn
D. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đổi theo điều kiện môi trường
Câu 2:
Cho biết: Nguyên nhân mưa axit là do khói bụi từ các nhà máy xả thải ra ngoài môi trường, trong khói bụi ấy có chứa khí gì?
A. SO2
B. CO2
C. O2
D. N2
Câu 3:
Hãy cho biết: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Ở khoảng chống chịu, các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sống của sinh vật
B. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
C. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ giống nhau ở tất cà các loài sống trong vùng nhiệt đới
D. Ở khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
Câu 4:
Em hãy cho biết: Nhân tố nào ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của loài kiến nâu (Formica rufa)?
A. Dinh dưỡng
B. Độ ẩm
C. Nhiệt độ
D. Ánh sáng
Câu 5:
Cho các phát biểu sau: Khi nói về kích thước quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì nguồn sống sẽ dồi dào, tốc độ sinh sản của quần thể sẽ đạt tối đa.
II. Nếu không có di - nhập cư và tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử vong thì kích thước quần thể sẽ được duy trì ổn định.
III. Mật độ quần thể chính là kích thước của quần thể được tính trên đơn vị diện tích hay thể tích.
IV. Mức sinh sản và mức tử vong là hai nhân tố chủ yếu quyết định sự tăng trưởng kích thước của quần thể.
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Câu 6:
Hãy cho biết: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, phát biểu nào sai?
A. Cấu trúc tuổi của quần thể có bị thay đổi khi có thay đổi của điều kiện môi trường
B. Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ của các loại nhóm tuổi trong quần thể.
C. Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể.
D. Cấu trúc tuổi của quần thể không phản ánh tỉ lệ đực : cái trong quần thể
Câu 7:
Hãy cho biết: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, xét các kết luận sau đây:
(1) Cấu trúc tuổi của quần thể có thể bị thay đổi khi có sự thay đổi của điều kiện môi trường.
(2) Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể.
(3) Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ đực : cái trong quần thể.
(4) Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh trạng thái phát triển khác nhau của quần thể tức là phản ánh tiềm năng tồn tại và sự phát triển của quần thể trong tương lai.
(5) Trong tự nhiên, quần thể của mọi loài sinh vật đều có cấu trúc tuổi gồm 3 nhóm tuổi : tuổi trước sinh sản, tuổi sinh sản và tuổi sau sinh sản.
(6) Cấu trúc tuổi của quần thể đơn giản hay phức tạp liên quan đến tuổi thọ của quần thể và vùng phân bố của loài.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 8:
Cho biết: Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật chủ- vật ký sinh là?
A. một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó.
B. hai loài đều kìm hãm sự phát triển của nhau.
C. một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, một loài có lợi.
D. một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, một loài có lợi.
Câu 9:
Cho biết: Nhân tố nào có tác động làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
A. Di nhập gen
B. Đột biến và giao phối
C. Chọn lọc tự nhiên
D. Tất cả các yếu tố trên
Câu 10:
Xác định: Ví dụ nào không phải là mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
A. Mối quan hệ giữa vi khuẩn sống trong ruột mối và mối.
B. Các cây thông nhựa liền rễ nhau.
C. Mối quan hệ giữa các cá thể trong nhóm cây bạch đàn.
D. Mối quan hệ giữa các cá thể trong đàn chó sói.
Câu 11:
Em hãy cho biết: Khả năng nào có thể là nguyên nhân dẫn tới phân li ổ sinh thái của các loài trong quần xã?
A. Mỗi loài ăn một loại thức ăn khác nhau.
B. Mỗi loài kiếm ăn ở vị trí khác nhau
C. Mỗi loài kiếm ăn vào một thời gian khác nhau trong ngày.
D. Tất cả các khả năng trên.
Câu 12:
Hãy cho biết: Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensis sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống., Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp ?
A. Vật ăn thịt - con mồi
B. Hợp tác
C. Kí sinh
D. Cộng sinh
Câu 13:
Cho trường hợp: Cây keo là loài thực vật chủ đạo ở nhiều vùng của Châu Phi. Một mối quan hệ cộng sinh tồn tại giữa cây keo và một số loài kiến. Các cây keo cung cấp thức ăn và nhà ở cho kiến, trong khi kiến bảo vệ cây khỏi các loại côn trùng như bọ cánh cứng và châu chấu. Mối quan hệ giữa cây keo và kiến là gì?
A. + cây keo, - kiến
B. - cây keo, + kiến
C. - cây keo, - kiến
D. + cây keo, + kiến
Câu 14:
Cho biết có các mối quan hệ sinh thái sau:
1. Địa y.
2. Cây nắp ấm bắt chim sẻ.
3. Trùng roi và ruột mối.
4. Hợp tác giữa chim sáo và trâu rừng.
5. Chim mỏ đỏ và linh dương.
6. Vi khuẩn lam trên cánh bèo dâu.
7. Cầm tầm gửi trên thây cây gỗ.
Có bao nhiêu ví dụ trong các ví dụ trên thuộc mối quan hệ cộng sinh?
A. 6
B. 5
C. 3
D. 2

Nội dung đề thi

Luyện bài tập và đề thi thử sát với kiến thức trên lớp!!!