Đề thi HK1 môn Sinh học 12 năm 2023-2024 Trường THPT Gia Định

22/01/2024

Tổng hợp đề thi môn Hóa học chọn lọc kĩ càng từ bộ đề thi của các trường trên toàn quốc. Làm đề kiểm tra thi thử sẽ hỗ trợ các bạn học sinh nắm được nội dung kiến thức trọng tâm, ôn tập kĩ càng và đạt điểm tối đa trong kì thi sắp tới. Tải ngay Đề thi HK1 môn Sinh học 12 năm 2023-2024 Trường THPT Gia Định PDF miễn phí của hocaz.vn nhé!

Câu 1:
Ở nhóm động vật nào giới đực mang cặp NST giới tính XX và giới cái mang cặp NST
giới tính XY?
A. Gà, chim bồ câu, bướm.
B. Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.
C. Trâu, bò, hươu.
D. Hổ, báo, mèo rừng.
Câu 2:
Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào là đúng?
A. Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
B. Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
C. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
D. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Câu 3:
Codon nào quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A. 5’UAX3’
B. 5’UAG3’
C. 5’UGX3’
D. 5’UGG3’
Câu 4:
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 6. Trên mỗi cặp NST, xét một gen có hai alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp NST. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
A. 64
B. 144
C. 36
D. 108
Câu 5:
Phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm của thường biến?
A. Biến đổi vật chất di truyền
B. Không biến đổi kiểu gen nên không di truyền
C. Biến đổi kiểu hình do sự biến đổi của môi trường
D. Giúp sinh vật thích nghi với môi trường
Câu 6:
Bệnh, hội chứng bệnh di truyền nào là do đột biến nhiễm sắc thể?
A. Máu khó đông, ung thư máu
B. Phêninkêtô niệu, thiếu máu hồng cầu hình liềm
C. Hội chứng đao, hội chứng Claiphentơ
D. Hội chứng Tơcnơ, Phêninkêtô niệu
Câu 7:
Trong các nội dung dưới đây, nội dung nào không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi - Vanbec?
A. Không có đột biến hoặc xảy ra đột biến thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch
B. Quần thể được cách li với các quần thể khác (không có sự di-nhập gen giữa các quần thể)
C. Các cá thể trong quần thể xảy ra hiện tượng giao phối ngẫu nhiên
D. Trong quần thể, sức sống của các cá thể không giống nhau
Câu 8:
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin là đặc điểm nào của mã di truyền?
A. Tính đặc hiệu
B. Tính thoái hoá
C. Tính kiên tục
D. Tính phổ biến
Câu 9:
Nhân tố tiến hóa nào có thể thêm alen mới vào quần thể?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Di - Nhập gen.
D. Biến động di truyền.
Câu 10:
Trong kĩ thuật di truyền, để nhận biết được tế bào vi khuẩn nào sau đây nhận được ADN tái tổ hợp các nhà khoa học phải chọn?
A. thể truyền có các dấu chuẩn hoặc gen đánh dấu hoặc dùng phương pháp lai phân tử.
B. tế bào vi khuẩn nhận ADN tái tổ hợp được đánh dấu bằng các chất đồng vị phóng xạ.
C. ADN của vi khuẩn được đánh dấu.
D. một loại tế bào có khả năng tiếp nhận được ADN tái tổ hợp và cho nó nhân lên nhanh chóng.
Câu 11:
Nhân tố tiến hóa nào làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Di - Nhập gen.
D. Biến động di truyền.
Câu 12:
Đặc điểm nào của mã di truyền thể hiện nguồn gốc chung của sinh vật?
A. Tính thoái hóa.
B. Tính phổ biến.
C. Tính đặc hiệu.
D. Tính thoái hóa và tính đặc hiệu.
Câu 13:
Mục đích chủ động gây đột biến trong khâu chọn giống là gì?
A. Tạo vật liệu khởi đầu nhân tạo.
B. Tạo nguồn biến dị tổ hợp.
C. Tìm được kiểu gen mong muốn.
D. Trực tiếp tạo giống mới.
Câu 14:
Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Một người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu, lấy người chồng không bị bệnh mù màu. Xác suất sinh con bị mù màu là:
A. 1/2
B. 1/3
C. 1/4
D. 3/4

Nội dung đề thi

Luyện bài tập và đề thi thử sát với kiến thức trên lớp!!!