Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 12 năm 2022-2023 Trường THPT Lê Qúy Đôn

24/01/2024

Trước mỗi kì thi, bên cạnh việc ôn lại kiến thức đã học thì làm thêm các bài kiểm tra thi thử là cách hệ thống kiến thức hiệu quả nhất. Do đó, hocaz.vn đã tổng hợp đề kiểm tra môn Sinh học để hỗ trợ các bạn học sinh làm quen với các dạng câu hỏi có trong đề thi thật. Tải Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 12 năm 2022-2023 Trường THPT Lê Qúy Đôn PDF miễn phí ngay nhé!

Câu 1:
Ý nào đúng: Vì sao người ta không phát hiện được bệnh nhân có thừa nhiễm sắc
thể số 1 hoặc số 2?
A. Do phôi thai mang 3 NST số 1 hoặc số 2 đều bị chết ở giai đoạn sớm trong cơ
thể mẹ.
B. Do cặp NST số 1 và 2 không bao giờ bị rối loạn phân li trong giảm phân tạo giao
tử.
C. Do NST số 1 và 2 rất nhỏ, có ít gen nên thể ba NST số 2 hoặc số 2 khỏe mạnh
bình thường.
D. NST số 1 và 2 có kích thước lớn nhất, nhưng có ít gen nên thể ba NST số 1 hoặc
số 2 khỏe mạnh bình thường.
Câu 2:
Đâu là ý đúng: Để phát hiện các trường hợp bệnh di truyền gây ra do đột biến số
lượng NST ở người ta thường dùng phương pháp
A. nghiên cứu trẻ đồng sinh.
B. nghiên cứu tế bào.
C. nghiên cứu phả hệ.
D. phân tích đột biên gen.
Câu 3:
Xác định ý đúng: Gen đột biến sau đây luôn biểu hiện kiểu hình kể cả khi ở trạng
thái dị hợp là?
A. gen qui định bệnh bạch tạng.
B. gen qui định bệnh mù màu.
C. gen qui định máu khó đông.
D. gen qui định bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.
Câu 4:
Xác định: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1) Ung thư máu; (2) Đao; (3) Pheninketô niệu; (4) Tocnơ; (5) Máu khó đông; (6) Claiphenter. Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả hai giới?
A. 4
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 5:
Đâu là ý đúng: Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen trội H quy định tính trạng máu đông bình thường. Một gia đình có bố và con đều mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, nhận định nào dưới đây đúng?
A. Mẹ bình thường có kiểu gen XHXH.
B. Con trai đã nhận gen bệnh từ bố.
C. Mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh.
D. Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn bị bệnh máu khó đông.
Câu 6:
Xác định ý đúng: Ở người, Xa qui định máu khó đông, XA qui định máu đông bính thường. Bố bị bệnh máu khó đông, mẹ bình thường. Nếu họ sinh con thì kiểu hình của những đứa con này sẽ là:
A. Không bị bệnh
B. Chỉ có con trai bị bệnh
C. Chỉ có con gái bị bệnh
D. Con trai, con gái có thể bị bệnh hoặc không.
Câu 7:
Xác định ý đúng: Ở người bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn h nằm ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen H quy định máu đông bình thường. Một người bị bệnh máu khó đông có bố và mẹ đều bình thường nhưng ông ngoại của họ bị bệnh máu khó đông. Khả năng để người em trai của người đó cũng bị bệnh máu khó đông là:
A. 100%.
B. 50%.
C. 25%.
D. 12,5%.
Câu 8:
Chọn ý đúng: Bệnh di truyền nào thường gặp ở nam, ít thấy ở nữ?
A. Bệnh bạch tạng, bệnh mù màu
B. Bệnh máu khó đông, bệnh bạch tạng
C. Bệnh phêninketo, bệnh máu khó đông
D. Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông
Câu 9:
Đâu là ý đúng: Tại sao những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời không được lấy nhau?
A. Nếu lấy nhau thì khả năng bị dị tật ở con của họ sẽ tăng lên rõ rệt
B. Nếu lấy nhau sẽ bị dư luận xã hội không đồng tình
C. Nếu lấy nhau thì vi phạm luật hôn nhân và gia đình
D. Cả A và C
Câu 10:
Xác định ý đúng: Di truyền học tư vấn không dựa trên cơ sở nào?
A. Cần xác minh bệnh, tật có di truyền hay không.
B. Sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh.
C. Chuẩn đoán trước sinh.
D. Kết quả của phép lai phân tích.
Câu 11:
Chọn ý đúng: Một ngành có chức năng chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời
khuyên có liên quan đến các bệnh, tật di truyền ở người được gọi là gì?
A. Di truyền
B. Di truyền y học tư vấn
C. Giải phẫu học
D. Di truyền và sinh lí học
Câu 12:
Xác định ý đúng: Ở người, đã phát hiện tật di truyền nào?
A. Hở hàm ếch
B. Dính ngón tay
C. Bàn tay, bàn chân nhiều ngón
D. Tất cả các tật di truyền trên
Câu 13:
Đâu là ý đúng: Nếu bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều có mang gen
gây bệnh câm điếc bẩm sinh thì xác suất sinh con mắc bệnh nói trên là?
A. 25%
B. 50%
C. 75%
D. 100%
Câu 14:
Đâu là ý đúng: Các bệnh nào sau đây di truyền liên kết với giới tính?
A. Bệnh Đao, ung thư máu
B. Bệnh bạch tạng
C. Bệnh mù màu đỏ và màu lục, bệnh máu khó đông
D. Bệnh máu khó đông, bệnh Đao
Câu 15:
Ý nào đúng: Xơ nang là một bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây
ra, bệnh này phát sinh do có trở ngại trong việc vận chuyển các ion giữa tế bào và
ngoại bào. Bệnh này thường gây chết người và hầu hết người bị chết ở độ tuổi
trẻ. Một đứa trẻ được chẩn đoán mắc bệnh, nhưng cha mẹ của mình hoàn toàn
khỏe mạnh. Tuyên bố nào là đúng?
A. Bố hoặc mẹ là đồng hợp tử về gen gây bệnh xơ nang.
B. Những đứa con sau này của cặp vợ chồng trên có thể bị bệnh với xác suất là
1/4
C. Các con là dị hợp tử gen gây bệnh xơ nang.
D. Con trai dễ mắc bệnh xơ nang hơn (so với con gái).
Câu 16:
Cho biết ý nào đúng: Ở người, bệnh máu khó đông là do gen lặn nằm trên NST X
quy định không có alen tương ứng trên NST Y. Một người phụ nữ bình thường
nhưng mang gen bệnh lấy người chồng bình thường. Xác suất để cặp vợ chồng
trên sinh con đầu lòng mắc bệnh máu khó đông là?
A. 1/6
B. 1/4
C. 1/2
D. 1/8

Nội dung đề thi

Luyện bài tập và đề thi thử sát với kiến thức trên lớp!!!