Đề thi giữa HK1 môn Sinh học 12 năm 2023-2024 Trường THPT Trần Suyền
Môn Hóa học thường được coi là một thách thức đối với nhiều bạn học sinh, vì vậy việc ôn tập cẩn thận trước khi bước vào kì kiểm tra là hết sức quan trọng. Hocaz.vn tin rằng việc thực hiện các đề kiểm tra thi thử là một trong những phương pháp hỗ trợ hiệu quả nhất. Hãy nhanh chóng tải về Đề thi giữa HK1 môn Sinh học 12 năm 2023-2024 Trường THPT Trần Suyền để ôn tập một cách chặt chẽ và xây dựng chiến thuật làm bài, giúp bạn đạt được điểm cao trong kỳ thi sắp tới nhé!
Câu 1:
Thực hiện phép lai P: AaBbDd × AaBbdd. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường. Theo lý thuyết phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 24
B. 42
C. 56
D. 18
Câu 2:
Đâu là tác nhân sinh học gây ra đột biến gen?
A. Virut viêm gan B, virut herpet
B. Nọc độc của một số loài rắn như cạp nong, cạp nia
C. Kiến ba khoang, ong bắp cày
D. Nấm độc, vi khuẩn lao
Câu 3:
Khi cho hai ruồi giấm thân xám, cánh dài lai với nhau thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 55% ruồi thân xám, cánh dài : 20% ruồi thân xám, cánh ngắn : 20% ruồi thân đen, cánh dài : 5% ruồi thân đen, cánh ngắn. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra hiện tượng đột biến. Kiểu gen của ruồi cái P và tần số hoán vị gen là gì?
A. 𝐴𝐵𝑎𝑏;20% B. 𝐴𝐵𝑎𝑏;5% C. 𝐴𝑏𝑎𝐵;40% D. 𝐴𝑏𝑎𝐵;20%
Câu 4:
Loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây
thân cao, hoa đỏ ý Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1. Theo lí thuyết, nếu F1 xuất hiện kiểu hình thân cao, hoa đỏ thì tỉ lệ kiểu hình này có thể là bao nhiêu?
A. 18,75%
B. 12,50%
C. 75,00%
D. 6,25%
Câu 5:
Ruồi giấm mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai: 𝐴𝑏𝑎𝐵𝑋𝐸𝐷𝑌×𝐴𝑏𝑎𝐵𝑋𝑒𝐷𝑋𝑒𝑑 tạo ra F1. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?
A. Số cá thể đực có kiểu hình trội về 2 trong 4 tính trạng trên ở F1 chiếm 6,25%
B. Ở F1 có 12 loại kiểu hình
C. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 25%
D. Đời con F1 có số loại kiểu gen tối đa là 56
Câu 6:
Trên mạch 1 của gen có tổng số nuclêôtit loại A và G bằng 50% tổng số nuclêôtit của mạch. Trên mạch 2 của gen này, tổng số nuclêôtit loại A và X bằng 60% và tổng số nuclêôtit loại X và G bằng 70% tổng số nuclêôtit của mạch. Ở mạch 2, tỉ lệ số nuclêôtit loại X so với tổng số nuclêôtit của mạch là bao nhiêu?
A. 40%
B. 30%
C. 20%
D. 35%
Câu 7:
Thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen Aa; Bb; Dd nằm trên 3 cặp NST thường quy định và cứ 1 alen trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có chiều cao 100cm. Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, trong số cây cao 140cm ở F2 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 15/64
B. 3/15
C. 3/64
D. 8/64
Câu 8:
Trong các phát biểu sau về các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào đúng?
I. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) có đường kính 300 nm.
II. Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc) có đường kính 30 nm.
III. Crômatit có đường kính 700 nm.
IV. Sợi cơ bản có đường kính 11 nm.
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Câu 9:
Khi thực hiện phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa, Bb) phân ly độc lập có thể cho số loại kiểu hình ở đời con là bao nhiêu?
A. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 6 hoặc 8 hoặc 9 hoặc 10
B. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 5 hoặc 6 hoặc 9
C. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 6 hoặc 8 hoặc 9
D. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 1 hoặc 2
Câu 10:
Khi nói về đột biến gen, các nhận định nào sau đây đúng?
(1). Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
(2). Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3). Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
(4). Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
(5). Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
A. (1), (3), (5)
B. (2), (4), (5)
C. (3), (4), (5)
D. (1), (2), (3)
Câu 11:
Quy luật phân li độc lập giải thích hiện tượng nào sau đây?
A. Liên kết gen hoàn toàn
B. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối
C. Hoán vị gen
D. Các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh
Câu 12:
Nhiệt độ nóng chảy của ADN là nhiệt độ phá vỡ các liên kết hyđrô và làm tách thành 2 mạch đơn của phân tử. Hai phân tử ADN có chiều dài bằng nhau nhưng phân tử ADN thứ nhất có tỉ lệ loại A/G lớn hơn phân tử ADN thứ 2. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất lớn hơn phân tử ADN thứ hai
B. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN không phụ thuộc vào tỉ lệ A/G
C. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất nhỏ hơn phân tử ADN thứ hai
D. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất bằng nhiệt độ nóng chảy phân tử ADN thứ hai
Câu 13:
Ruồi giấm xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen là A và a. Cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?
A. XaYA
B. XAY
C. XAYa
D. XYa
Câu 14:
Đậu Hà Lan có alen A quy định màu hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng. Cho cây có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây hoa màu đỏ và 25% cây hoa màu trắng. Cho tất cả các cây hoa màu đỏ F1 giao phấn với các cây hoa màu trắng. Theo lí thuyết, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ nào?
A. 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ
B. 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
C. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng