Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Địa lí 11 trường THPT Lạc Long Quân-Bến Tre năm học 2021-2022
Việc thực hiện các bài thi thử không chỉ giúp học sinh hệ thống kiến thức và nhớ lâu hơn, mà còn giúp các em làm quen với định dạng đề thi và xây dựng phương pháp làm bài hiệu quả. Đừng để thời gian trôi qua mà bạn chưa chuẩn bị kỹ lưỡng cho kì thi quan trọng này! Tải ngay Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Địa lí 11 trường THPT Lạc Long Quân-Bến Tre năm học 2021-2022 PDF miễn phí của hocaz.vn để ôn tập chuẩn bị cho kì thi sắp tới nhé!
Câu 1. Nhật Bản có vị trí địa lí ở
A. phía Đông Châu Á, giữa Thái Bình Dương và biển Đông.
B. phía Đông Á, giữa Thái Bình Dương và biển Nhật Bản.
C. phía Đông Nam Châu Á, giữa Thái Bình Dương và biền Nhật Bản.
D. phía Đông Châu Á, giữa Thái Bình Dương và biển Hoa Đông Trung Quốc.
Câu 2. Đảo nào trong 4 đảo sau đây có diện tích lớn nhất của Nhật Bản?
A. Hôn-su.
B. Kiu-xiu.
C. Hôc-cai-đô.
D. Xi-cô-cư.
Câu 3. Tính cách nào sau đây không phải là tính cách của người Nhật?
A. Nóng nảy, vội vàng trong làm việc.
B. Ý thức tự giác cao.
C. Tận dụng tối đa thời gian cho công việc.
D. Tinh thần trách nhiệm rất cao trong công việc.
Câu 4. Các ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp của Nhật Bản là
A. công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa chất.
B. công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng, dệt.
C. công nghiệp đóng tàu và công nghiệp hàng không vũ trụ.
D. khai thác khoáng sản và công nghiệp chế biến thực phẩm.
Câu 5. Nguyên liệu phục vụ cho ngành dệt của Nhật Bản được xếp hàng đầu thế giới là
A. tơ tằm.
B. bông vải.
C. sợi tổng hợp.
D. len từ lông cừu.
Câu 6. Dân số Nhật Bản hiện nay đang diễn biến theo xu hướng nào?
A. Trẻ hóa.
B. Già hóa.
C. Ổn định.
D. Không ổn định.
Câu 7. Đặc điểm nào không đúng với dân cư Nhật Bản?
A. Có số dân đông.
B. Tốc độ tăng dân số hàng năm thấp.
C. Tỉ lệ người già cao.
D. Tốc độ tăng dân số hàng năm cao.
Câu 8. Cây lương thực chủ yếu của Nhật Bản là
A. lúa mì.
B. ngô.
C. lúa gạo.
D. lúa mạch.
Câu 9. Giá trị lớn nhất của sông ngòi Nhật Bản là
A. có tiềm năng thủy điện lớn.
B. bồi đắp phù sa cho các đồng bằng.
C. thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
D. thuận lợi cho giao thông đường thủy.
Câu 10. Điều nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của đất nước Nhật Bản?
A. Đồi núi chiếm đại bộ phận diện tích.
B. Sông ngòi khá phát triển nhưng ngắn và dốc.
C. Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, có nhiều vịnh, đảo kín gió.
D. Đồng bằng hẹp, tập trung ven biền của đảo Hôc-cai-đô.